Các số điện thoại cần biết và đường dây nóng

Nhiều khi bạn sẽ rất cần những số điện thoại cần thiết và đường dây nóng trong cuộc sống, trong những lúc cấp bách,,,...

Sẽ là rất hữu ích nhé!

MÃ ĐIỆN THOẠI CÁC VÙNG TỈNH THÀNH VIỆT NAM

Tỉnh/Thành phố Mã vùng cũ Mã vùng mới Tỉnh/Thành phố Mã vùng cũ Mã vùng mới
Giai đoạn 1: Từ 00h00 ngày 11/02/2017
Sơn La 22 212 Thừa Thiên – Huế 54 234
Lai Châu 231 213 Quảng Nam 510 235
Lào Cai 20 214 Đà Nẵng 511 236
Điện Biên 230 215 Thanh Hóa 37 237
Yên Bái 29 216 Nghệ An 38 238
Quảng Bình 52 232 Hà Tĩnh 39 239
Quảng Trị 53 233      
Giai đoạn 2: Từ 00h00 ngày 15/4/2017
Quảng Ninh 33 203 Thái Bình 36 227
Bắc Giang 240 204 Nam Định 350 228
Lạng Sơn 25 205 Ninh Bình 30 229
Cao Bằng 26 206 Cà Mau 780 290
Tuyên Quang 27 207 Bạc Liêu 781 291
Thái Nguyên 280 208 Cần Thơ 710 292
Bắc Cạn 281 209 Hậu Giang 711 293
Hải Dương 320 220 Trà Vinh 74 294
Hưng Yên 321 221 An Giang 76 296
Bắc Ninh 241 222 Kiên Giang 77 297
Hải Phòng 31 225 Sóc Trăng 79 299
Hà Nam 351 226      
Giai đoạn 3: Từ 00h00 ngày 17/6/2017
Hà Nội 4 24 Đắk Lắk 500 262
TP. Hồ Chí Minh 8 28 Lâm Đồng 63 263
Đồng Nai 61 251 Gia Lai 59 269
Bình Thuận 62 252 Vĩnh Long 70 270
Bà Rịa – Vũng Tàu 64 254 Bình Phước 651 271
Quảng Ngãi 55 255 Long An 72 272
Bình Định 56 256 Tiền Giang 73 273
Phú Yên 57 257 Bình Dương 650 274
Khánh Hoà 58 258 Bến Tre 75 275
Ninh Thuận 68 259 Tây Ninh 66 276
Kon Tum 60 260 Đồng Tháp 67 277
Đắk Nông 501 261      

Lưu ý:

  • Các tỉnh không thay đổi mã vùng điện thoại cố định gồm: Phú Thọ (210), Vĩnh Phúc (211), Hòa Bình (218), Hà Giang (219)
  • Có thể thực hiện quay số song song bằng mã vùng cũ hoặc mã vùng mới tối đa 30 ngày kể từ ngày bắt đầu chuyển đổi mã vùng. Sau thời gian trên, cuộc gọi chỉ thực hiện được bằng cách bấm số với mã vùng mới

CÁC SỐ ĐIỆN THOẠI KHẨN CẤP TẠI CÁC NƯỚC CHÂU Á 

Quốc gia Cảnh sát Y tế Cứu hỏa Ghi chú
 Trung Quốc Tuần tra: 110

Giao thông: 122

120 119 Tai nạn giao thông - 122.
999 dung chung cả ba lĩnh vực tại các thành phố lớn.
 Myanmar 199  
 Hồng Kông 999 992 (số fax trên đường dây cố định, tin nhắn SMS trên điện thoại di động – sau này chỉ dành cho người khuyết tật); 112từ điện thoại di động
 Đài Loan 110 119  
 Ấn Độ 100 102 101 Cảnh sát giao thông - 103.
112
 Indonesia 110 118/119 113 Tìm kiếm cứu hộ - 115; Thiên tai - 129; Điện - 123; Điện thoại di động và điện thoại vệ tinh - 112.
 Iran 110 115 125 110 dùng chung, 112 cũng có thể gọi từ di động
 Israel 100 101 102 112 dùng chung cho di động.
103 Điện lực.
106 thành phố
 Nhật Bản 110 119 Khẩn cấp trên biển - 118.
 Hàn Quốc 112 119 Đường dây nóng an ninh quốc gia - 111; Phát hiện gián điệp - 113; Báo cáo trẻ em, người già, khuyết tật, tâm thần lang thang, thất lạc - 182114 kết nối trực tiếp đến nhà cung cấp dịch vụ.
 Kuwait 777  
 Liban 112 140 175  
 Ma Cao 999

318

 
 Malaysia 999 Bảo vệ thành phố - 991; Cứu hỏa - 994112 từ di động.
 Mông Cổ 102 103 101 100
   Nepal 100/103   101  
 Oman 9999  
 Pakistan 15/1122 115 16 15/1122 dùng chung mọi lĩnh vực. 112 dùng cho di động.
 Philippines 117 112 và 911 nối trực tiếp đến 117. 112 và 911 gọi từ di động. 117 nhắn tin từ di động.
 Qatar 999  
 Ả Rập Saudi 999 997 998 Cảnh sát giao thông - 993; Khẩn cấp - 911112 hoặc 08
 Singapore 999 995 Du khách nước ngoài đến Singapore có điện thoại đã chuyển vùng có thể quay số 112 hoặc 911 để kết nối đến số trung tâm.
 Sri Lanka 119/118 110 111 Accident service - 11-2691111.
 Thái Lan 191 1669 199 Băng Cốc - 1646, Cảnh sát du lịch 1155 (dùng tiếng Anh).
 UAE 999/112 998/999 997  
 Việt Nam 113 115 114  

 

Số điện thoại dịch vụ viễn thông Việt Nam

ĐƠN VỊ SỐ ĐIỆN THOẠI

Đăng ký gọi liên tỉnh qua điện thoại viên

101

Đăng ký gọi quốc tế qua điện thoại viên

110

Hướng dẫn sử dụng điện thoại

116

Sửa chữa điện thoại

119

Báo giờ

100117

Thử chuông

100118

Giải đáp thắc mắc, thông tin, danh bạ, địa chỉ,…

1080

Tư vấn pháp luật

1088

Hỗ trợ và giải đáp đàm thoại quốc tế

18001001

Tổng đài mạng điện thoại di động Mobiphone

18001090

Tổng đài mạng điện thoại di động Vinaphone

18001091

Tổng đài mạng điện thoại di động Viettel

18008198

 

Số điện thoại tổng đài Hỗ trợ của các nhà mạng

 Số điện thoại tổng đài Mobifone– Hotline chăm sóc khách hàng 


Tổng đài Mobifone

Mobifone có rất nhiều đầu số tổng đài, nhưng để các thuê bao có thể liên lạc với tổng đài Mobiphone nhanh nhất để được giải quyết các vấn đề gặp phải chính xác, phukien79 sẽ liệt kê 1 số tổng đài kết nối trực tiếp sau đây:

1/ Tổng đài di động Mobifone giải quyết những thắc mắc:

– Số Hotline: 9090

– Cước phí khi gọi đến: 200đ/phút với thuê bao trả trước, miễn phí cho thuê bao trả sau.

– Thời gian phục vụ: 24/24.

2/ Tổng đài tự động của Mobifone giải quyết khiếu nại:

– Số Hotline: 18001090

– Hệ thống trả lời tự động, khách hàng làm theo trong lời thoại.

– Miễn phí cước gọi cho thuê bao trả trước và trả sau.

– Thời gian phục vụ: 24/24.

3/ Tổng đài Mobifone chăm sóc khách nước ngoài:

– Số Hotline: 9393

– Chức năng trả lời mọi thông tin về dịch vụ do MobiFone cung cấp, tổng đài 9393 được mở rộng dịch vụ phục vụ cho khách hàng là người nước ngoài đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam. Đây là số điện thoại phục vụ 24/7 không tính cước phí, tư vấn mọi vấn đề liên quan đến các dịch vụ MobiFone.

Đối với những thuê bao gọi từ mạng di động khác hoặc từ số cố định (điện thoại bàn) để liên hệ với tổng đài Mobifone được nhanh nhất vui lòng tham khảo và lựa chọn Hotline Mobifone theo vùng cho phù hợp để được hỗ trợ tốt nhất nhé:

– Miền Bắc: 0904144144 

– Miền Nam: 0908144144

– Miền Trung: 0905144144 

– Cần Thơ: 0939144144 

Số điện thoại tổng đài Viettel – Hotline chăm sóc khách hàng Viettel

Số điện thoại tổng đài Viettel – Hotline CSKH Viettel

Tổng đài Viettel 19008198 (trung tâm hỗ trợ khách hàng 24/7 của nhà mạng Viettel)
– Hoặc gọi tổng đài Viettel – chăm sóc khách hàng Viettel qua đầu số 198 (cước phí: 200đ/phút) cũng có tính năng tương tự như tổng đài 19008191. Tuy nhiên đầu số này chỉ dành cho thuê bao nội mạng Viettel.

Nhằm đem đến sự tiện lợi nhất cho khách hàng nhà mạng Viettel cung cấp rất nhiều đầu số tổng đài khác nhau phục vụ cho từng dịch vụ khác nhau. Tham khảo thông tin chi tiết bên dưới:

TT

Đầu số

Nội dung giải đáp

Cước phí

I

HỖ TRỢ CHUNG

1

1900.8198 – Tổng đài hỗ trợ đa dịch vụ.

 – Nhánh 1: Tư vấn, hỗ trợ dịch vụ Di động, Dcom, Homephone.

– Nhánh 2: Tư vấn, hỗ trợ dịch vụ ADSL, PSTN, FTTH, Truyền hình.

 – Gọi từ thuê bao Viettel: 200 VNĐ /phút.

– Gọi từ thuê bao ngoài mạng: 1.000 VNĐ/phút.

2

1800.8198 – Tổng đài thông tin và báo hỏng dịch vụ.

– Nhánh 1 (IVR): Trả lời tự động tất cả các thông tin về sản phẩm/dịch vụ của Viettel.

Miễn phí gọi từ thuê bao trong và ngoài mạng Viettel.

– Nhánh 2: Báo hỏng dịch vụ Di động, Dcom, Homephone.

– Nhánh 3: Báo hỏng dịch vụ ADSL, PSTN, FTTH, Truyền hình (Gồm dịch vụ NextTV và truyền hình cáp).

3

 0989.198.198 (miền Bắc)
0983.198.198 (miền Nam) – Đường dây nóng.

– Thông tin về tất cả các dịch vụ của Viettel; thông tin bảo hành các thiết bị điện thoại do Viettel cung cấp.

– Tính phí như cuộc gọi thông thường.

4

 

1789 – Tổng đài hỗ trợ đại lý, điểm bán của Viettel.

 

 

II

HỖ TRỢ DỊCH VỤ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

1

1900.8098– Tổng đài chăm sóc Khách hàng Doanh nghiệp

 – Nhánh 1: Thông tin về các dịch vụ dành cho khách hàng doanh nghiệp: Kênh trắng, Metrowan, OfficeWan, Internet Leasedline, Trung kế, Miễn cước người gọi 1800.

– Nhánh 2: Thông tin dịch vụ giải pháp, phần mềm, tích hợp hệ thống viễn thông và công nghệ thông tin cho doanh nghiệp do Viettel cung cấp như: Vtax, Viettel – CA, V-Tracking, SMAS, ShopOne,…

– Gọi từ thuê bao Viettel: 200 VNĐ/phút.

– Gọi từ thuê bao ngoài mạng: 1000 VNĐ/phút.

III

HỖ TRỢ DỊCH VỤ CHUYÊN BIỆT

1

1900.8099– Tổng đài dịch vụ Thương mại Điện tử.

– Thông tin về dịch vụ Thương mại Điện tử như: dịch vụ BankPlus, cổng thanh toán trực tuyến của Viettel.C15

– Gọi từ thuê bao Viettel: 200 VNĐ/phút

– Hỗ trợ khách hàng đăng ký dịch vụ BankPlus tại nhà.

– Gọi từ thuê bao ngoài mạng: 1.000 VNĐ/phút.

2

 

1222– Tổng đài DV Quà tặng âm nhạc.

– Thông tin về dịch vụ quà tặng âm nhạc.

-Thuê bao ngoài mạng: Chưa hỗ trợ.

3

 

19008062– Tổng đài nông nghiệp

– Thông tin nông sản, cây trồng, vật nuôi; tư vấn về kỹ thuật nuôi trồng; thông tin thời tiết; thông tin cảnh báo dịch bệnh.

-Gọi từ thuê bao Viettel: 500 VNĐ/phút.
– Gọi từ thuê bao ngoài mạng: 1.000 VNĐ/phút.

IV

MUA HÀNG QUA ĐIỆN THOẠI

1

 04/08.62.555.888 

– Hỗ trợ  khách hàng thủ tục hòa mạng tại nhà các dịch vụ sau: dịch vụ truyền hình (NextTV), dịch vụ internet (ADSL, FTTH, D-com 3G, Leasedline), dịch vụ điện thoại cố định (PSTN, HomePhone), dịch vụ BankPlus, dịch vụ di động trả sau, Sumosim, dịch vụ dành cho doanh nghiệp (Trung kế, Office- Wan, Kênh trắng, Dịch vụ 1800xxxx).

– Gọi từ thuê bao Viettel: Miễn phí.

– Hỗ trợ khách hàng các thủ tục phát sinh khi đang sử dụng dịch vụ của Viettel như  chuyển chủ quyền, thay đổi thông tin, chuyển dịch địa điểm, nâng cấp đường truyền. (Áp dụng với các dịch vụ Leasedline, Trung kế, Office- Wan, Kênh trắng, Dịch vụ 1800xxxx cho doanh nghiệp).

– Gọi từ thuê bao Viettel: Miễn phí.

V

CÁC HÌNH THỨC HỖ TRỢ KHÁC

1

cskh@viettel.com.vn

– Tư vấn, hỗ trợ khách hàng qua thư điện tử.

 

2

 9198

– Tiếp nhận phản ánh tin nhắn rác.

– Miễn phí

 

Số điện thoại tổng đài Vinafone - VNPT – Hotline chăm sóc khách hàng

so-tong-dai-vinaphone

Tổng hợp các đầu số tổng đài VinaPhone bạn cần biết

1. Số tổng đài Vinaphone 9191 – Tư vấn, chăm sóc khách hàng trong nước

– Khi khách hàng rơi vào trường hợp khẩn cấp(mất máy, mất SIM,..) thì tổng đài 9191 sẽ hỗ trợ hữu ích giúp cho khách hàng xử lí tốt nhất.

– 9191 còn giải đáp mọi thắc mắc & tư vấn, hướng dẫn sử dụng các dịch vụ, sản phẩm của Vinaphone.

– 9191 là tổng đài hoạt động 24/7, do đó khách hàng có thể gọi đến vào bất kỳ lúc nào với cước phí là 200đ/phút cho thuê bao trả trước và hoàn toàn miễn phí cho thuê bao trả sau.

2. Số tổng đài CSKH  VinaPhone 18001091

– Khi gọi lên đầu số 18001091, bạn có thể lựa chọn trả lời tự động hoặc lựa chọn trao đổi trực tiếp với nhân viên chăm sóc khách hàng. Với số tổng đài 18001091, khách hàng sẽ được hỗ trợ về việc cắt máy khẳn cấp hoặc giải quyết các vấn đề khiếu nại trong quá trình sử dụng dịch vụ.

– Số tổng đài Vinaphone 18001091 hỗ trợ khác hàng 24/7. Các thuê bao Vinaphone và VNPT gọi đến 18001091 đều được miễn phí cước cuộc gọi.

– Hệ thống trả lời tự động của đầu số 18001091 sẽ cung cấp nhưng thông tin như: Thông tin về cước, thẻ cào điện thoại, phí dịch vụ, chương trình khuyến mãi, các loại dịch vụ VAS và các thủ tục thương mại (hòa mạng mới, đổi sim, chuyển dịch vụ, đăng ký gói cước, thay đổi thông tin thuê bao, tạm khóa và nối lại thông tin thuê bao,…).

 

3. Số Hottline CKSH VinaPhone

- Số Hotline Miền Bắc: Hà Nội: 0912481111.

- Số Hotline Miền Trung:  Đà Nẵng: 0914181111.

- Số Hotline Miền Nam: Hồ Chí Minh: 0918681111.

3 đầu số này này sẽ hỗ trợ tất cả mọi thắc mắc và tư vấn về các sản phẩm và dịch vụ của nhà mạng Vinaphone

4. Số tổng đài Vinaphone 9192 – Dịch vụ tư vấn khách hàng quốc tế:

– Đây là số tổng đài dành để hỗ trợ cho khách hàng quốc tế bao gồm 4 loại ngôn ngữ: tiếng Anh, tiếng Trung, tiếng Nhật và tiếng Hàn. Đầu số này này sẽ hỗ trợ tất cả mọi thắc mắc và tư vấn về các sản phẩm và dịch vụ của nhà mạng Vinaphone.

– Cước phí gọi đến tổng đài 9192 là 200đ/phút đối với thuê bao trả trước, còn đối với thuê bao trả sau thì được miễn phí.

Chuyên đề

Top
X

Cài đặt live chat fanpage

Bạn cần tư vấn ?